Cách đây gần 200 năm đại thi hào Nguyễn Du, danh nhân văn hóa thế giới đã khẳng định “Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài”. Năm 1995, Daniel Goleman đã dịch chuyển triết lý giáo dục trên toàn thế giới khi khẳng định hiệu quả cuộc sống được quyết định 15% bằng thông minh logic - IQ và 85% bằng thông minh cảm xúc - EI (Emotional Intelligence)
Với việc đề cao khẩu hiệu “Tiên học lễ, hậu học văn”, học sống làm người trước, rồi mới học chữ để hành nghề. Chưa bao giờ việc học kĩ năng sống lại cấp bách như hiện nay. Kĩ năng sống (KNS) chính là nền tảng để hoàn thiện nhân cách con người, là chất lượng thực sự của ngành giáo dục nhằm đảm bảo cho mỗi cá nhân có thể tồn tại, phát triển và khẳng định giá trị của mình trong cộng đồng. Người có KNS phù hợp sẽ luôn vững vàng trước những khó khăn, thử thách, biết ứng xử giải quyết vấn đề một cách tích cực, luôn yêu đời và làm chủ cuộc sống của mình.
Có thể khẳng định, mục tiêu giáo dục toàn diện không thể đạt được nếu không giáo dục kĩ năng sống. Đặc biệt đối với học sinh tiểu học việc hình thành các kĩ năng cơ bản trong học tập và sinh hoạt là điều vô cùng quan trọng, nó sẽ ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách sau này của trẻ. Rèn luyện KNS cho học sinh sẽ giúp các em có được những kĩ năng ứng xử thân thiện trong mọi tình huống; có thói quen và kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng hoạt động xã hội; Giáo dục cho học sinh thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng ngừa tai nạn giao thông, đuối nước và các tệ nạn xã hội.
Nhằm giúp các thầy cô có thêm những tư liệu để phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập kĩ năng sống của học sinh trong môn học, lớp học mình đảm nhiệm góp phần tạo lập cho tương lai những thế hệ người lao động có tri thức, có đạo đức, có bản lĩnh trung thực, có tư duy phê phán, sáng tạo, có kĩ năng sống, kĩ năng giải quyết vấn đề và kĩ năng nghề nghiệp để làm việc hiệu quả trong môi trường toàn cầu hóa, vừa hợp tác vừa cạnh tranh.
Thư viện Trường tiểu học Cát Hải biên soạn cuốn thư mục chuyên đề “Giáo dục kỹ năng đạo đức –kỹ năng sống trong trường Tiểu học” với mong muốn được giới thiệu tới các thầy cô và các em những cuốn sách hay nhất với nhiều nội dung phong phú và đa dạng đáp ứng yêu cầu tìm hiểu, nghiên cứu về các vấn đề: Thực hành kĩ năng sống ở các lớp 1, 2, 3, 4, 5 và giáo dục kĩ năng sống trong bộ môn Tiếng Việt, Đạo đức, Khoa học, Lịch sử và địa lý, Tự nhiên xã hội, ... làm thế nào để giúp hình thành nhân cách cho học sinh qua các bài dạy thực tế,... Tất cả các cuốn sách trong thư mục sẽ lần lượt lý giải, trình bày chi tiết các vần đề theo một trật tự logic, khoa học dễ nhớ, nội dung bài viết chính xác về mặt sự kiện, nhẹ nhàng, hấp dẫn về cấu trúc, nghệ thuật.
1. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 1: Tài liệu dành cho giáo viên: Lớp 1/ Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà....- H.: Giáo dục Việt Nam, 2010.- 139tr.: bảng, tranh vẽ; 24cm. Chỉ số phân loại: 372.37 1DVV.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00071, NV.00070, NV.00069, NV.00068, NV.00067, |
2. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 1: Tài liệu dành cho giáo viên: Lớp 1/ Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà....- H.: Giáo dục Việt Nam, 2010.- 139tr.: bảng, tranh vẽ; 24cm. Chỉ số phân loại: 372.37 1DVV.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00071, NV.00070, NV.00069, NV.00068, NV.00067, |
3. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 1: Tài liệu dành cho giáo viên: Lớp 1/ Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà....- H.: Giáo dục Việt Nam, 2010.- 139tr.: bảng, tranh vẽ; 24cm. Chỉ số phân loại: 372.37 1DVV.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00071, NV.00070, NV.00069, NV.00068, NV.00067, |
4. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 1: Tài liệu dành cho giáo viên: Lớp 1/ Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà....- H.: Giáo dục Việt Nam, 2010.- 139tr.: bảng, tranh vẽ; 24cm. Chỉ số phân loại: 372.37 1DVV.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00071, NV.00070, NV.00069, NV.00068, NV.00067, |
5. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 1: Tài liệu dành cho giáo viên: Lớp 1/ Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà....- H.: Giáo dục Việt Nam, 2010.- 139tr.: bảng, tranh vẽ; 24cm. Chỉ số phân loại: 372.37 1DVV.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00071, NV.00070, NV.00069, NV.00068, NV.00067, |
6. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 2: Tài liệu dành cho giáo viên/ Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà....- H.: Giáo dục, 2010.- 159tr.: bảng, tranh vẽ; 24cm..- (Tài liệu dành cho giáo viên) Chỉ số phân loại: 372.37 2DVV.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00076, NV.00075, NV.00074, NV.00073, NV.00072, |
7. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 2: Tài liệu dành cho giáo viên/ Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà....- H.: Giáo dục, 2010.- 159tr.: bảng, tranh vẽ; 24cm..- (Tài liệu dành cho giáo viên) Chỉ số phân loại: 372.37 2DVV.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00076, NV.00075, NV.00074, NV.00073, NV.00072, |
8. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 2: Tài liệu dành cho giáo viên/ Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà....- H.: Giáo dục, 2010.- 159tr.: bảng, tranh vẽ; 24cm..- (Tài liệu dành cho giáo viên) Chỉ số phân loại: 372.37 2DVV.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00076, NV.00075, NV.00074, NV.00073, NV.00072, |
9. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 2: Tài liệu dành cho giáo viên/ Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà....- H.: Giáo dục, 2010.- 159tr.: bảng, tranh vẽ; 24cm..- (Tài liệu dành cho giáo viên) Chỉ số phân loại: 372.37 2DVV.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00076, NV.00075, NV.00074, NV.00073, NV.00072, |
11. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 3: Tài liệu dành cho giáo viên/ Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà....- H.: Giáo dục, 2010.- 147tr.: bảng; 24cm..- (Tài liệu dành cho giáo viên) Chỉ số phân loại: 372.37 3DVV.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00081, NV.00080, NV.00079, NV.00078, NV.00077, |
12. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 3: Tài liệu dành cho giáo viên/ Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà....- H.: Giáo dục, 2010.- 147tr.: bảng; 24cm..- (Tài liệu dành cho giáo viên) Chỉ số phân loại: 372.37 3DVV.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00081, NV.00080, NV.00079, NV.00078, NV.00077, |
13. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 3: Tài liệu dành cho giáo viên/ Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà....- H.: Giáo dục, 2010.- 147tr.: bảng; 24cm..- (Tài liệu dành cho giáo viên) Chỉ số phân loại: 372.37 3DVV.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00081, NV.00080, NV.00079, NV.00078, NV.00077, |
14. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 3: Tài liệu dành cho giáo viên/ Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà....- H.: Giáo dục, 2010.- 147tr.: bảng; 24cm..- (Tài liệu dành cho giáo viên) Chỉ số phân loại: 372.37 3DVV.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00081, NV.00080, NV.00079, NV.00078, NV.00077, |
15. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 3: Tài liệu dành cho giáo viên/ Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà....- H.: Giáo dục, 2010.- 147tr.: bảng; 24cm..- (Tài liệu dành cho giáo viên) Chỉ số phân loại: 372.37 3DVV.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00081, NV.00080, NV.00079, NV.00078, NV.00077, |
16. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 4: Tài liệu dành cho giáo viên/ Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà....- H.: Giáo dục, 2010.- 139tr.: bảng; 24cm.. Chỉ số phân loại: 372.37 4DVV.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00086, NV.00085, NV.00084, NV.00083, NV.00082, |
17. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 4: Tài liệu dành cho giáo viên/ Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà....- H.: Giáo dục, 2010.- 139tr.: bảng; 24cm.. Chỉ số phân loại: 372.37 4DVV.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00086, NV.00085, NV.00084, NV.00083, NV.00082, |
18. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 4: Tài liệu dành cho giáo viên/ Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà....- H.: Giáo dục, 2010.- 139tr.: bảng; 24cm.. Chỉ số phân loại: 372.37 4DVV.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00086, NV.00085, NV.00084, NV.00083, NV.00082, |
20. Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 4: Tài liệu dành cho giáo viên/ Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà....- H.: Giáo dục, 2010.- 139tr.: bảng; 24cm.. Chỉ số phân loại: 372.37 4DVV.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00086, NV.00085, NV.00084, NV.00083, NV.00082, |
21. HOÀNG HOÀ BÌNH, LÊ MINH CHÂU, PHAN THANH HÀ Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 5: tài liệu dành cho giáo viên/ Hoàng Hoà Bình.- Hà Nội: Giáo dục Việt Nam, 2010.- 135tr.: hình vẽ, bảng; 24cm. Chỉ số phân loại: KPL 5HHBL.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00091, NV.00090, NV.00089, NV.00088, NV.00087, |
22. HOÀNG HOÀ BÌNH, LÊ MINH CHÂU, PHAN THANH HÀ Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 5: tài liệu dành cho giáo viên/ Hoàng Hoà Bình.- Hà Nội: Giáo dục Việt Nam, 2010.- 135tr.: hình vẽ, bảng; 24cm. Chỉ số phân loại: KPL 5HHBL.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00091, NV.00090, NV.00089, NV.00088, NV.00087, |
23. HOÀNG HOÀ BÌNH, LÊ MINH CHÂU, PHAN THANH HÀ Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 5: tài liệu dành cho giáo viên/ Hoàng Hoà Bình.- Hà Nội: Giáo dục Việt Nam, 2010.- 135tr.: hình vẽ, bảng; 24cm. Chỉ số phân loại: KPL 5HHBL.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00091, NV.00090, NV.00089, NV.00088, NV.00087, |
24. HOÀNG HOÀ BÌNH, LÊ MINH CHÂU, PHAN THANH HÀ Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 5: tài liệu dành cho giáo viên/ Hoàng Hoà Bình.- Hà Nội: Giáo dục Việt Nam, 2010.- 135tr.: hình vẽ, bảng; 24cm. Chỉ số phân loại: KPL 5HHBL.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00091, NV.00090, NV.00089, NV.00088, NV.00087, |
25. HOÀNG HOÀ BÌNH, LÊ MINH CHÂU, PHAN THANH HÀ Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học lớp 5: tài liệu dành cho giáo viên/ Hoàng Hoà Bình.- Hà Nội: Giáo dục Việt Nam, 2010.- 135tr.: hình vẽ, bảng; 24cm. Chỉ số phân loại: KPL 5HHBL.GD 2010 Số ĐKCB: NV.00091, NV.00090, NV.00089, NV.00088, NV.00087, |
Thông qua những khái niệm cơ bản, những câu chuyện và những hoạt động khám phá, giúp học sinh vừa nắm vững khái niệm vừa được tham gia như người trong cuộc vào những tình huống cụ thể, cùng suy nghĩ tìm biện pháp xử lí các tình huống, qua đó rèn luyện và phát huy những kĩ năng sống trong từng bài học.
Hy vọng cuốn thư mục sẽ đem đến cho thầy cô và các em những thông tin bổ ích, giúp thầy cô có thêm tư liệu để vận dụng những phương pháp dạy học tích cực vào bài giảng một cách hấp dẫn, từ đó kích thích được khả năng ham hiểu biết và hứng thú học tập của học trò tạo động lực cho sự phát triển toàn diện của các em.